• Font size:
  • Decrease
  • Reset
  • Increase

Đề tài, dự án cấp tỉnh

Đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước

- Trình tự thực hiện:

Bước 1. Căn cứ danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được phê duyệt, điều kiện, thủ tục tham gia tuyển chọn được thông báo công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác trongthời gian30 ngày làm việc để tổ chức và cá nhân tham gia tuyển chọn chuẩn bị hồ sơ đăng ký.

Bước 2. Các tổ chức đăng ký tham gia tuyển chọn nộp hồ sơ đăng ký theo thời gian thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.

Bước 3. Kết thúc thời hạn nhận hồ sơ đăng ký tuyển chọn, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ tiến hành mở, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp (nếu đạt thực hiện bước tiếp theo, nếu không đạt Sở Khoa học và Công nghệ ra thông báo cho tổ chức, cá nhân)

Bước 4. Sở Khoa học và công nghệ đề nghị UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời gian 10 ngày kể từ khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ.

Bước 5.Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi có quyết định thành lập Hội đồng, Sở Khoa học Công nghệ tổ chức họp Hội đồng đánh giá hồ sơ tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu đạt thực hiện bước tiếp theo, nếu không đạt Sở Khoa học và Công nghệ ra thông báo cho tổ chức, cá nhân)

Bước 6. Sở Khoa học và công nghệ thành lập tổ thẩm định kinh phí trong thời gian 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ đã được chỉnh sửa theo kết luận hội đồng.

Bước 7. Sở Khoa học và công nghệ tổ chức họp Tổ thẩm định để thẩm định kinh phí trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập.

Bước 8.Sở Khoa học và Công nghệ trình UBND tỉnh  ký quyết định phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và kinh phí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Tổ thẩm định.

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Khoa học và Công nghệ.  Địa chỉ: 08 Trần Phú, Phường 7, thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

a) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

b) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-1-ĐON).

c) Thuyết minh đề tài (Biểu B1-2a-TMĐTCN hoặc Biểu B1-2b-TMĐTXH); thuyết minh dự án (Biểu B1-2c-TMDA); thuyết minh đề án (Biểu B1-2d-TMĐA).

d) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Biểu B1-3-LLTC) và gửi kèm theo kết quả đánh giá hoạt động hàng năm của tổ chức khoa học và công nghệ (nếu có);

đ) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và các cá nhân đăng ký thực hiện chính nhiệm vụ khoa học và công nghệ có xác nhận của cơ quan quản lý nhân sự (Biểu B1-4-LLCN).

e) Sơ yếu lý lịch khoa học của chuyên gia nước ngoài kèm theo giấy xác nhận về mức lương chuyên gia (trường hợpthuê chuyên gia nước ngoài).

g) Văn bản xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có), (Biểu B1-5-PHNC).

h) Văn bản chứng minh năng lực về nhân lực khoa học và công nghệ, trang thiết bị của đơn vịphối hợpvà khả năng huy động vốn từ nguồn khác để thực hiện (trường hợpcó đơn vị phối hợp, huy động vốn từ nguồn khác).

i) Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật phải có vốn đối ứng: văn bản pháp lý cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách nhà nước (báo cáo tài chính của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ  trong 02 năm gần nhất tính từ thời điểm nộp hồ sơ đăng ký thực  hiện nhiệm vụ; cam kết cho vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của các tổ chức tín dụng; cam kết pháp lý và giấy tờ xác nhận về việc đóng góp vốn của tổ chức chủ trì và các tổ chức tham gia thực hiện nhiệm vụ).

k) Báo giá thiết bị, nguyên vật liệu chính cần mua sắm để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ và đĩa quang.

- Thời hạn giải quyết: Trong thời gian 48 ngày (bốn mươi tám ngày)  làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó:

+ Kiểm tra tính hợp lệ: 10 ngày kể từ ngày kết thức thời hạn nhận hồ sơ

+ Trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng: 10 ngày

+ Họp Hội động tuyển chọn, giao trực tiếp: 10 ngày

+ Thành lập Tổ thẩm định kinh phí: 3 ngày

+ Thẩm định kinh phí: 05 ngày

+ Trình UBND tỉnh phê duyệt kết quả: 10 ngày

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Yên.

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Không

+ Cơ quan phối hợp thực hiện TTHC: Không.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh.

- Phí, Lệ phí (nếu có): Không

- Tên mẫu đơn, mẫu t khai:  tải file đính kèm

            1. Đơn đăng ký chủ trì nghiệm thu nhiệm vụ khoa học & công nghệ cấp tỉnh (Biểu B1-1-Đơn).

            2. Thuyết minh đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (Biểu B1-2a-TMĐTCN).

            3. Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học và xã hội nhân văn (Biểu B1-2b-TMĐTXH).

4. Thuyết minh dự án sản xuất thử nghiệm (Biểu B1-2c-TMDA).

5. Thuyết minh đề án khoa học (Biểu B1-2d-TMĐA).

6. Lý lịch hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức chủ trì (B1-3-LLTC).

7. Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia (B1-4-LLCN).

8. Giấy xác nhận phối hợp nghiên cứu (B1-5-PHNC).

9. Biên bản mở hồ sơ (B2-1-BBHS).

10. Phiếu nhận xét đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (B2-2a-NXĐTCN).

11. Phiếu nhận xét đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (B2-2b-NXĐTXH).

12. Phiếu nhận xét dự án sản xuất thử nghiệm (B2-2c-NXDA).

13. Phiếu nhận xét đề án (B2-2d-NXĐA).

14. Phiếu đánh giá chẩm điểm đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ (B2-3a-ĐGĐTCN).

15. Phiếu đánh giá chẩm điểm đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (B2-3b-ĐGĐTXH).

16. Phiếu đánh giá chẩm điểm dự án sản xuất thử nghiệm (B2-3c-ĐGDA).

17. Phiếu đánh giá chẩm điểm đề án (B2-3d-ĐGĐA).

18. Biên bản kiểm phiếu đánh giá (B2-4-KPĐG).

19. Bảng tổng hợp kiểm phiếu đánh giá (B2-5-THKP).

20. Biên bản họp hội đồng đánh giá hồ sơ (B2-6-BBHĐ)

21. Giấy ủy quyền (B2-7-UQ).

22. Phiếu thẩm định đề tài/đề án (B3-1a-TĐĐT/A).

23. Phiếu thẩm định dự án (B3-1b-TĐDA).

24. Biên bản thẩm định đề tài/đề án (B3-2a-BBTĐĐT/A).

25. Biên bản thẩm định dự án (B3-2b-BBTĐDA).

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

1. Các tổ chức khoa học và công nghệ có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt độngphù hợpvới lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong cáctrường hợpsau đây:

a) Đến thời điểm nộp hồ sơ chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theohợp đồngthực hiện các dự án trước đây;

b) Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh khác chậm so với thời hạn kết thúchợp đồngnghiên cứu trên 6 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia tuyển chọn, xét giao trực tiếp trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúchợp đồng.

c) Tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian 2 năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

d) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (01) năm.

2. Đối với cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

a) Có trình độ đại học trở lên;

b) Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong ba (03) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

c) Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ:

a) Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Phú Yên;

b) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 6 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở Khoa học và Công nghệ sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian một (01) năm;

c) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được Sở Khoa học và Công nghệ gia hạnthời gianthực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn hai (02) năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh;

d) Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan cóthẩm quyền.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Thông tư 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp  tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Thông tư 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc thay đổi, bổ sung một số điều Thông tư 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2015 của Bộ khoa học và Công nghệ về việc quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

+ Quyết định 45/2015/QĐ-UBND ngày 26/10/2015 của UBND tỉnh Phú Yên về vệc ban hành quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Phú Yên.

SmartNews.Com